0

HVTC-Thông tin tuyển sinh hệ Đại học chính quy năm 2014

Posted by sanghv on 06/03/2014 in Accounting |

Học viện Tài chính thông báo thông tin tuyển sinh hệ Đại học chính quy năm 2014   Tên trường Ngành học Ký hiệu trường Mã ngành Khối thi Tổng chỉ tiêu Ghi chú (1) (2) (3) (4) (5) (6) HỌC VIỆN TÀI CHÍNH HTC 4150 – Vùng tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước; […]

Tags:

0

Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

Posted by sanghv on 05/03/2014 in Accounting |

. Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến […]

Tags:

0

Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

Posted by sanghv on 20/02/2014 in Accounting |

BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 138/2011/TT-BTC Hà Nội, ngày 4 tháng 10 năm 2011 THÔNG TƯ Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày […]

Tags:

0

Nhiệm vụ của kế toán vật tư

Posted by sanghv on 20/02/2014 in Accounting |

CÔNG VIỆC CỦA KẾ TOÁN VẬT TƯ. Nhiệm vụ chính của kế toán vật tư là: – Lập phiếu nhập xuất kho mỗi khi nhập hay xuất hàng hoá. vào sổ chi tiết theo dõi nhập xuất tồn kho theo từng mặt hàng có trong kho – Định kỳ (tùy theo DN : 1 tuần, […]

Tags:

0

Thông tư 45 về kế toán tài sản cố định (TSCĐ)

Posted by sanghv on 20/02/2014 in Accounting |

8 ĐIỂM ĐỔI MỚI TRONG THÔNG TƯ 45: Thứ nhất, về tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ, Thông tư 45 quy định nguyên giá TSCĐ phải có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên trong khi Thông tư 203 quy định là 10 triệu đồng. Đối với TSCĐ doanh nghiệp đang theo dõi, quản lý […]

Tags: ,

"
0

ĐIỂM MỚI VỀ THUẾ GTGT CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/01/2014

Posted by sanghv on 20/02/2014 in Accounting |

Về phạm vi, đối tượng không chịu thuế:

– Quy định rõ “Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).” – Đưa thêm thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).

– Quy định rõ 1 số loại bảo hiểm không chịu thuế: BH tai nạn con người, BH y tế và chăm sóc sức khỏe, BH nông nghiệp các loại, BH tàu thuyền, trang thiết bị và dụng cụ cần thiết phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản..

– Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng. Bán nợ, Chuyển nhượng vốn, Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

– Quy định cụ thể các dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán ( Nghị định đưa lên quy định trong Luật)

– Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư chuyển sang diện chịu thuế GTGT 10%.

– Bổ sung thêm: Hoạt động cho thuê lại máy móc, thiết bị, phụ tùng, …loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu.

– Quy định rõ “ Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác”

– Hộ cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ: Không chịu thuế GTGT nếu doanh thu hành năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

2. Giá tính thuế:

– Quy định cụ thể giá tính thuế đối với hành hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế BVMT

– Quy định cụ thể giá tính thuế đối với hành hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế BVMT đồng thời chịu thuế TTĐB

– Bỏ phần quy định về giá tính thuế đối với máy móc thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại ( vì đã thuộc diện không chịu thuế GTGT.

3. Sửa đổi về thuế suất:

– Giữ nguyên 3 mức thuế suất 0%, 5%, 10%

– Quy định rõ hàng hóa dịch vụ thuộc diện 0% và loại không được áp dụng thuế suất 0%.

– Thuế suất áp dụng 5% đối với nhà ở xã hội từ 1/07/2013.

– Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư chuyển sang diện chịu thuế GTGT 10%.

4. Phương pháp khấu trừ thuế: – Quy định ngưỡng đăng ký nộp thuế theo PP khấu trừ.

– Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh;

Hoặc DN có mức doanh thu dưới 1 tỷ thì phải tự nguyện đăng ký.

5. Phương pháp tính trực tiếp GTGT:

– Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng (trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế); Cá nhân, hộ kinh doanh, chuyển sang nộp thuế theo cách trực tiếp: Thuế phải nộp bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu:

* Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

– Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

– Hoạt động kinh doanh khác: 2%.”

6. Quy định về khấu trừ thuế GTGT:

– Chuyển từ Nghị định lên Luật: Quy định về khấu trừ thuế đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bị tổn thất, không được bồi thường.

– Sửa về quy định khấu trừ thuế GTGT đầu vào của TSCĐ sử dụng đồng thời cho SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT: Thuế GTGT này phải được phân bổ theo tỷ lệ ( không được khấu trừ toàn bộ như trước đây).

– Bổ sung: “Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí được khấu trừ toàn bộ”

– Bỏ quy định giới hạn không quá 6 tháng đối với kê khai thuế GTGT đầu vào: DN được kê khai bổ sung miễn là trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế.

7. Quy định về hoàn thuế GTGT:

– Mức thuế tối thiểu được xét hoàn đối với đầu tư và xuất khẩu là 300 triệu động ( mức cũ là 200 triệu đồng)

– Thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 03 tháng liên tục chuyển lên là 12 tháng liên tục.

– Quy định về hoàn thuế cho khách du lịch ( chuyển từ Quyết định của TTCP lên Luật)

– Quy định hoàn thuế đối với dự án ODA ( chuyển từ Nghị định lên Luật)

Tags:

"
0

Sự khác biệt giữa quyết định 15 và quyết định 48 trong chuẩn mực kế toán

Posted by sanghv on 20/02/2014 in Accounting |

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA QUYẾT ĐỊNH 15 VÀ QUYẾT ĐỊNH 48
1. Dấu hiệu nhận biết DN nhỏ và vừa, DN lớn.
Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

Doanh nghiệp siêu nhỏ
I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản: Số lao động= 10 người trở xuống
II. Công nghiệp và xây dựng : Số lao động= 10 người trở xuống
III. Thương mại và dịch vụ : Số lao động= 10 người trở xuống

Doanh nghiệp nhỏ
I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản:
Tổng nguồn vốn = 20 tỷ đồng trở xuống
Số lao động = từ trên 10 người đến 200 người

II. Công nghiệp và xây dựng
Tổng nguồn vốn = 20 tỷ đồng trở xuống
Số lao động = từ trên 10 người đến 200 người

III. Thương mại và dịch vụ
Tổng nguồn vốn = 10 tỷ đồng trở xuống
Số lao động = từ trên 10 người đến 50 người

Doanh nghiệp vừa
I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản:
Tổng nguồn vốn = từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
Số lao động = từ trên 200 người đến 300 người

II. Công nghiệp và xây dựng
Tổng nguồn vốn = từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
Số lao động = từ trên 200 người đến 300 người

III. Thương mại và dịch vụ
Tổng nguồn vốn = từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng
Số lao động = từ trên 50 người đến 100 người

Doanh nghiệp lớn:
Trên mức DN vừa thì là DN lớn.
Xét về dấu hiệu nhận biết như trên, không hoàn toàn chính xác và phản ánh quy mô lớn hay nhỏ của DN, tuy nhiên nó được xem là cái mốc để người làm kế toán có sự phân biệt một cách khái quát và tổng thể hơn.
2. Phạm vi áp dụng của QĐ15 và QĐ48
a. QĐ 48
QĐ48 áp dung cho tất cả các DN có quy mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế (Cty TNHH, Cty Cổ Phần, Cty hợp danh, Cty Tư nhân, HTX).
QĐ48 không áp dụng cho: Cty mẹ con, Cty TNHH nhà nc 1 thành viên, Cty CP niên yết chứng khoán, HTX nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng.
Nếu Cty nhỏ và vừa là cty con sẽ thực hiện chế độ kế toán theo quy định của cty mẹ.
Nếu các DN có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như: điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán… được áp dụng theo chế độ kế toán đặc thù.
b. QĐ 15: Áp dụng cho mọi loại hình DN .
Tóm lại: Như DN vừa và nhỏ được quyền chọn cho mình chế độ kế toán để thực hiện (QĐ15 hoặc QĐ48).
3. Hệ thống tài khoản và cơ sở hình thành.
a. Cơ sở hình thành
QĐ48: Dựa trên nền tảng QĐ144, đơn giản hóa và bổ sung 1 số giống QĐ15 được khi DN có hướng phát triển trong lương lai sẽ chuyển từ QĐ48 thành QĐ15 được dễ dàng.
QĐ15: Chủ yếu dựa trên các chuẩn mực và nền tảng của nó là QĐ1141. Đây là 1 bước đột phá để hội nhập thế giới và IAS.
b. Hệ thống TK sử dụng
QĐ48 chủ yếu đơn giản hóa các TK, các nghiệp vụ do vậy QĐ48 gồm những TK cái của QĐ15 thành TK chi tiết của mình.
TK 211, 212, 213 của QĐ15 thành TK 2111, 2112, 2113.
TK dự phòng đưa về 1 TK 159.
TK 621, 622, 627 đưa về TK 154.
QĐ 48 không sử dụng TK 151
TK 641, TK642 của QĐ15 thành TK 6421, 6422 theo QĐ48.
TK 521, TK 531, TK 532 của QĐ15 thành TK 5211, TK 5212, TK 5213 theo QĐ48.
4. Về chuẩn mực áp dụng
a. QĐ15: Hầu như áp dụng tất cả các chuẩn mực
b. QĐ48:
Áp dụng đấy đủ 7 chuẩn mực:
CM 01: Chuẩn mực chung.
CM 05: Bất động sản đầu tư.
CM 14: DT và thu nhập khác.
CM 16: Chi phí đi vay.
CM 18: Các khoản dự phòng.
CM 26: Thông tin về các bên liên quan.
CM 23: Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Áp dụng không đầy đủ 12 chuẩn mực.
CM 02 : Hàng tồn kho _Nội dung không áp dụng là : Phân bổ chi phí sản xuất chung cố định theo công suất bình thường máy móc thiết bị (Do QĐ48 không sử dụng TK 621, 622, 627).
CM 03 : TSCĐ Hữu hình.
CM 04 : TSCD vô hình.
CM 06 : Thuê TS.
CM 07 : Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết.
CM 08 : Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh.
CM 10 : Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái.
CM 15 : Hợp đồng xây dựng.
Các chuẩn mực không áp dụng.
CM 11: Hợp nhất.
CM 19: HĐ bào hiểm.
CM 22: Bổ sung BCTC.
CM 25: BCTC hợp nhất.
CM 27: BCTC giữa niên độ.
CM 30: Lãi trên cổ phiếu.
5. Hệ thống báo cáo.
a. QĐ 48
BCTC bắt buộc phải lập:
Bảng cân đối kế toán.
BCKQHDKD.
Thuyết minh BCTC.
Phụ biểu-Bảng cân đối kế toán.
BCTC khuyến khích lập:
BC lưu chuyển tiền tệ.
b. QĐ15
Phải lập BCTC năm và BCTC giữa niên độ.
BCTC năm gồm:
Bảng cân đối kế toán.
BCKQ hoạt động kinh doanh
BC lưu chuyển tiền tệ.
Thuyết minh BCTC.
BCTC giữa niên độ:
Bảng CDKT giữa niên độ.
BCKQKD giữa niên độ.
BC lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ.
Thuyết minh BCTC.

Tags:

0

Lý luận chung về công tác kế toán tiền lương

Posted by sanghv on 14/05/2011 in Accounting, Economic Infomation System Development |

  1.3.1 Tiền lương và các phương pháp tính lương 1.3.1.1 Lí luận chung về tiền lương        Trong giai đoạn hiện nay, tiền lương luôn được coi là một bộ phận quan trọng của giá trị hàng hoá. Nó chịu tác động bởi nhiều yếu tố như kinh tế, chính trị, xã hội, lịch […]

0

Lý luận chung về công tác vốn bằng tiền trong doanh nghiệp 1.2.1.  Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền ·        Vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuộc tài sản lưu động được hình thành chủ yếu trong quá trình bán […]

Copyright © 2007-2017 SangHv at Academy Of Finance – HVTC All rights reserved.
This site is using the Multi Child-Theme, v2.2, on top of
the Parent-Theme Desk Mess Mirrored, v2.5, from BuyNowShop.com

Contact Us

[shortcode]